Kết quả 1 đến 2 của 2

Chủ đề: Tìm hiểu về Package trong Java

  1. #1
    Ngày tham gia
    Sep 2014
    Bài viết
    359
    Thanks
    21
    Thanked 142 Times in 50 Posts

    Tìm hiểu về Package trong Java

    Giới thiệu về Package

    Các bạn mới học lập trình Java thường không dể ý tới package vì các bạn toàn tạo file Java vào cùng 1 chỗ,không cần sắp xếp , không cần quản lý truy nhập .

    Nhưng để có thể tiến bộ hơn trong Java các bạn cần phải tìm hiểu về package trong Java.

    Các bạn có thể tham khảo định nghĩa sau:

    Package được dùng để đóng gói các lớp trong chương trình lại với nhau thành một khối. Đây là cách tốt nhất để lưu trữ các lớp gần giống nhau hoặc có cùng một module thành một khối thống nhất - để đáp ứng 1 khối chức năng.

    Cách tạo package trong lập trình Java

    Các bạn sẽ sử dụng cú pháp sau để khai báo package trong Java:

    package <packageName>;


    Việc đặt tên package trong chương trình người ta thường bắt đầu bằng tên có phạm vi lớn cho đến các phạm vi nhỏ cuối cùng là tên package trực tiếp chứa các lớp. Ví dụ như sau:

    // khai báo package com.example
    package com.example;


    Khai báo để sử dụng packge trong Java như thế nào?

    Các bạn sẽ khai báo 1 import package mà bạn muốn sử dụng vào trong file java . Cú pháp khai báo như sau :

    import ten_package_.* ;

    //Hoặc

    import ten_package_.ten_class_trong_package;


    Với cú pháp như trên các bạn sẽ nghĩ cần phải nhớ rõ mình import class nào , tuy nhiên với các IDE lập trình Java như Netbean, Eclipse,.. Đều có hỗ trợ gợi ý tên class hoặc packge khi các bạn gõ 1 phần tên của nó. Mà thường thì nó còn hỗ trợ luôn việc import luôn khi các bạn sử dụng class trong code.

    Vậy khi nào thì sử dụng package?

    Các bạn sẽ sử dụng package rất thường xuyên khi lập trình Java, bởi khi dùng package sẽ giúp:
    • Cho bảo vệ các lớp (class) và nhóm các lớp (class) lại với nhau thành các đơn vị nhỏ hơn. Việc thao tác cũng sẽ dễ dàng hơn, dễ import cùng 1 lúc nhiều class để sử dụng
    • Tránh xung đột khi đặt tên lớp (class).
    • Tên gói còn được dùng để định danh lớp trong ứng dụng.

    Mỗi package có thể chứa chứa các class và interface.
    • Dùng package để tránh trùng tên class hay interface trong các gói.
    • Khi ta muốn sủ dụng một class nào đó trong 1 package thì ta phải import vào.
    • Các class trong java.lang được import tự động.

    Ví dụ:

    package lessons.java.test;

    import java.lang.*; // không cần thiết

    import java.io.File; // chỉ class File trong gói java.io

    import lessons.java.*; // tất cả các class trong lessons.java


    Ý nghĩa các package có sẵn trong Java

    Thường thì trong quá trình học ca hay dùng các gói như: java.lang.*; java.until.*; java.io.*; . Đôi lúc do thói quen, bạn thường hay import các gói này vào trong bài làm mà không chú ý đến ý nghĩa của nó. Hôm nay chúng tôi sẽ nói về ý nghĩa của một số gói trong Java API. Có thể nó cũng là câu trả hỏi trong phần thi vấn đáp chăng.

    Các bạn cũng có thể tham khảo bằng tiếng anh trên website Oracle:

    1. java.lang

    Chứa các lớp quan trọng nhất của ngôn ngữ Java. Chúng bao gồm các kiểu dữ liệu cơ bản như Character, Integer,… Chúng cũng chứa các lớp làm nhiệm vụ xử lý lỗi và các lớp nhập xuất chuẩn. Một vài lớp quan trọng khác như String hay StringBuffer.

    2. java.applet

    Đây là package nhỏ nhất chứa một mình lớp Applet. Các lớp Applet nhúng trong trang Web đều dẫn xuất từ lớp này.

    3. java.awt

    Package này đươợc gọi là Abstract Window Toolkit (AWT). Chúng chứa các tài nguyên dùng để tạo giao diện đồ họa. Một số lớp bên trong là: Button, GridBagLayout, Graphics.

    4. java.io

    Cung cấp thư viện nhập xuất chuẩn của ngôn ngữ. Chúng cho phép tạo và quản lý dòng dữ liệu theo một vài cách.

    5. java.util

    Package này cung cấp một số công cụ hữu ích. Một vài lớp của package này là: Date, Hashtable, Stack, Vector và StringTokenizer.

    6. java.net

    Cung cấp khả năng giao tiếp với máy từ xa. Cho phép tạo và kết nối với Socket hoặc URL.

    7. java.awt.event

    Chứa các lớp dùng để xử lý các sự kiện trong chương trình như chuột, bàn phím.

    8. java.rmi

    Công cụ để gọi hàm từ xa. Chúng cho phép tạo đối tượng trên máy khác và sử dụng các đối tượng đó trên máy cục bộ.

    9. java.security

    Cung cấp các công cụ cần thiết để mã hóa và đảm bảo tính an toàn của dữ liệu truyền giữa máy trạm và máy chủ.

    10. java.sql

    Package này chứa Java DataBase Connectivity (JDBC), dùng để truy xuất cơ sở dữ liệu quan hệ như Oracle, SQL Server.

    11. java.math

    Package này chứa các hàm toán học như abs, sqrt, sin, cos, max, min, round, exp …

    Nguồn: http://cafeitvn.com

  2. Những thành viên đã cảm ơn phoenix:

    NghiaIT (07-03-2017)

  3. #2
    Ngày tham gia
    Jul 2016
    Bài viết
    6
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts

  4. Những thành viên đã cảm ơn duliet:

    NghiaIT (07-03-2017)

Các Chủ đề tương tự

  1. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 10-10-2014, 10:54 PM
  2. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 06-10-2014, 10:45 AM
  3. Maven 'package javax.servlet.http does not exist' solution
    Bởi mr.datnh trong diễn đàn Maven
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 11-08-2014, 10:19 AM
  4. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 11-11-2013, 01:33 PM
  5. Package và Interface
    Bởi admin trong diễn đàn Java cơ bản
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 10-06-2013, 09:11 PM

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •