Kiểu dữ liệu trong Go

Trong ngôn ngữ lập trình Go, các kiểu dữ liệu tham chiếu đến một hệ thống mở rộng được sử dụng để khai báo các biến hoặc các hàm của các kiểu dữ liệu khác nhau. Kiểu của một biến xác định bởi không gian bộ nhớ để lưu trữ.

Các kiểu dữ liệu trong Go có thể được phân loại như sau:

# Kiểu dữ liệu
1

Boolean

Bao gồm 2 giá trị: (a) true - (b) false

2

Numeric

Bao gồm các kiểu số: (a) integer - (b) float

3

String

Kiểu dữ liệu String là một tập (set) các giá trị string. Giá trị của nó là một chuỗi các byte. String là kiểu bất biến được tạo ra một lần, không thể thay đổi nội dung của chuỗi. Loại chuỗi được khai báo trước là chuỗi.

4

Derived

Bao gồm:

  1. Pointer
  2. Array
  3. Structure
  4. Union
  5. Function
  6. Slice
  7. Interface
  8. Map
  9. Channel

Integer types

# Types and Description
1

uint8

Unsigned 8-bit integers (0 to 255)

2

uint16

Unsigned 16-bit integers (0 to 65535)

3

uint32

Unsigned 32-bit integers (0 to 4294967295)

4

uint64

Unsigned 64-bit integers (0 to 18446744073709551615)

5

int8

Signed 8-bit integers (-128 to 127)

6

int16

Signed 16-bit integers (-32768 to 32767)

7

int32

Signed 32-bit integers (-2147483648 to 2147483647)

8

int64

Signed 64-bit integers (-9223372036854775808 to 9223372036854775807)

Float types

# Types and Description
1

float32

IEEE-754 32-bit floating-point numbers

2

float64

IEEE-754 64-bit floating-point numbers

3

complex64

Complex numbers with float32 real and imaginary parts

4

complex128

Complex numbers with float64 real and imaginary parts

Other Numberic types:

# Types and Description
1

byte

same as uint8

2

rune

same as int32

3

uint

32 or 64 bits

4

int

same size as uint

5

uintptr

an unsigned integer to store the uninterpreted bits of a pointer value


Revision #4
Created 23 September 2019 16:21:03 by Admin
Updated 17 March 2021 13:15:41 by Laptrinh.vn